Càng ngày số vụ ly hôn càng gia tăng, đặc biệt, có những bạn trẻ vừa kết hôn xong đã ra tòa một cách chóng vánh. Nguyên nhân chủ yếu ở các cặp vợ chồng ly hôn đều bắt nguồn từ những mâu thuẫn trong gia đình như: Bất đồng quan điểm sống, kết hôn sớm do nhận thức hoặc do vỡ kế hoạch, việc làm không ổn định, cuộc sống bấp bênh dẫn đến những cuộc lục đục, cãi vã lẫn nhau. Một số cặp vợ chồng trẻ còn thiếu hiểu biết, kinh nghiệm sống, chưa nhận thức được vai trò của mình trong cuộc sống gia đình, có lối sống buông thả, chơi bời, ngoại tình, thiếu trách nhiệm với vợ, con và gia đình hai bên,… Do vậy, bên cạnh quy định về điều kiện thủ tục kết hôn thì việc ly hôn cũng được pháp luật quy định hết sức chặt chẽ, nhằm hạn chế giảm thiểu tình trạng ly hôn ngày một tăng nhưng cũng đồng thời là biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích cho các bên trong quan hệ hôn nhân.

Vĩnh Phúc là một trong tỉnh thành của Việt Nam với số lượng dân cư và địa bàn tương đối rộng. Vì thế các vụ việc ly hôn tại đây cũng có mật độ lớn đi kèm với nhiều yếu tố phức tạp. Theo số liệu thống kê, trong quý I/2018, Tòa án nhân dân hai cấp đã tiếp nhận thụ lý 937 vụ ly hôn, trong đó, giải quyết xong 537 vụ và con số này ngày một tăng ở các năm tiếp theo. Để tránh tình trạng vướng mắc trong thủ tục ly hôn tại Vĩnh Phúc, chúng tôi đưa ra 1 số hướng dẫn sau đây:

1. Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn đơn phương (còn gọi là ly hôn theo yêu cầu của 1 bên)  là một hình thức chấm dứt tình trạng hôn nhân trong đó, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được (Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014).

Bên cạnh việc pháp luật dân sự tôn trọng việc thỏa thuận và quyền định đoạt hôn nhân của cả 2 vợ chồng thì pháp luật cũng cho phép trong trường hợp hai bên không thể thỏa thuận đạt thống nhất chung thì tự mỗi bên cũng có quyền khởi kiện yêu cầu tới các cấp có thẩm quyền giải quyết mong muốn của mình nếu quyền và lợi ích bị xâm phạm hay dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được, làm mất đi nguyên tắc hướng tới của xây dựng hạnh phúc gia đình.

2. Chủ thể có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương tại Vĩnh Phúc

Ngoại trừ viêc vợ, chồng tự mình yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương thì pháp luật còn quy định các chủ thể khác cũng có quyền yêu cầu trong những trường hợp nhất định, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của các bên trong quan hệ hôn nhân.

Cụ thể, Điều 51 LHNGĐ 2014 có quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”

Do vậy, các chủ thể như cha, mẹ, người thân thích cũng có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn, tuy nhiên pháp luật giới hạn trong những trường hợp mà đối tượng là vợ/chồng không có năng lực hành vi dân sự hoặc là nạn nhân bạo lực gia đình do chính đối phương trong quan hệ hôn nhân gây ra. Điều này nhằm bảo vệ quyền cũng như lợi ích mà chính cá nhân đấy được hưởng nhưng hiện tại không thể tự mình đứng ra để bảo vệ.

Tuy nhiên, pháp luật có giới hạn về trường hợp đặc biệt của người chồng không thể nộp đơn ly hôn vợ, cụ thể Khoản 3 Điều 51 LHNGĐ 2014 quy định “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.” Quy định này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho vợ và các con, đang trong giai đoạn nhạy cảm và cần người quan tâm chăm sóc thì không được yêu cầu ly hôn trừ trường hợp có căn cứ cho rằng vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến người kia.

3. Điều kiện ly hôn đơn phương tại Vĩnh Phúc

Vợ, chồng hay cả 2 người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên, việc ly hôn đơn phương không mặc nhiên diễn ra mà cần phải đáp ứng các điều kiện cụ thể thì Tòa án mới thụ lý và đưa ra giải quyết.

Điều 56 LHNGĐ 2014 quy định các trường hợp ly hôn đơn phương như sau

– Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

– Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

– Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Để chứng minh cho các dấu hiệu trên, vợ hoặc chồng phải cung cấp cho Tòa án các chứng cứ chứng minh về việc chồng/vợ có hành vi bạo lực, ngoại tình,…hay giấy tờ Tòa án tuyên bố mất tích của đối phương để làm căn cứ cho việc xem xét giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương.

4. Hồ sơ ly hôn đơn phương tại Vĩnh Phúc

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ là một yếu tố quan trọng trong vụ án có được Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn đơn phương hay không. Cụ thể vợ, chồng cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Đơn ly hôn đơn phương/ đơn khởi kiện về việc ly hôn

– Đăng kí kết hôn (bản chính)/ trích lục kết hôn trong trường hợp bị mất bản chính

– Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực)

– Giấy xác nhận thông tin về nơi cư trú (bản chính hoặc bản sao chứng thực)

– Căn cước công dân của vợ, chồng (bản sao chứng thực)

– Giấy tờ về nhà đất, tài sản có giá trị khác nếu có yêu cầu giải quyết (bản sao chứng thực)

– Giấy xác nhận tình trạng mâu thuẫn vợ chồng có xác nhận của trưởng thôn (tổ trưởng TDP) trong trường hợp vợ chồng ly hôn do mâu thuẫn, xích mích,…

– Các giấy tờ chứng minh về hành vi bạo lực, ngoại tình của vợ, chồng dẫn đến việc ly hôn đơn phương

Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được việc nuôi con mà yêu cầu Tòa án giải quyết  thì vợ, chồng cần cung cấp cho Tòa án những giấy tờ như: Hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất, sổ đỏ,…..để chứng minh năng lực về vật chất cũng như tinh thần đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu phát triển của trẻ để Tòa án có thể xem xét mức độ phù hợp và quyết định giao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng. Trường hợp con từ 7 tuổi trở lên thì cần hỏi ý kiến về nguyện vọng của con.

5. Thủ tục ly hôn đơn phương tại Vĩnh Phúc

Bước 1: Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, 1 trong các bên nộp đến Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh tùy từng trường hợp.

Nếu vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài như tài sản chung ở nước ngoài, con cái là người Việt Nam định cư ở nước ngoài chẳng hạn thì việc giải quyết yêu cầu ly hôn sẽ do Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết (Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc) (Điều 37 BLTTDS 2015).

Còn nếu vụ việc ly hôn là thông thường, không có yếu tố nước ngoài thì theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện (Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Phúc) nơi bị đơn cư trú, làm việc. Hoặc các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn (Điểm b Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015).

Các bên có thể nộp qua 3 phương thức được quy định tại Khoản 1 Điều 190 BLTTDS 2015 là nộp trực tiếp tại Tòa án; Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Bước 2: Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ cơ sở để thụ lý thì trong thời hạn 05 ngày Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận/huyện/thị xã/TP thuộc tỉnh Vĩnh Phúc hoặc Cục thi hành án tỉnh Vĩnh Phúc và nộp lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án sẽ tiến hành mở phiên hòa giải (hòa giải ít nhất là 03 lần)

Bước 5: Trường hợp hòa giải không thành (hoặc bị đơn không đến hòa giải), thì Tòa án ra quyết định đưa vụ án ly hôn ra xét xử.

Bước 6: Sau khi xét xử sau đó trong thời hạn 07 ngày Tòa án ra quyết định ly hôn.

Thời gian giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương khoảng từ 04 đến 06 tháng.

6. Xử lý tranh chấp về quyền nuôi con và tài sản chung vợ chồng khi ly hôn

Về quyền nuôi con, pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của vợ chồng trong việc sau khi ly hôn ai là người có quyền nuôi con, tuy nhiên trường hợp các bên không thể thỏa thuận yêu cầu Tòa án giải quyết thì nguyên tắc cơ bản của việc quyết định quyền nuôi con khi ly hôn là phải dựa trên lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Khoản 2, 3 Điều 81 LHNGĐ 2014 có quy định về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ như sau:

“2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Theo đó, các bên sẽ phải chứng minh về điều kiện vật chất cũng như điều kiện về tinh thần để được xem xét quyền nuôi con. Trong đó, về điều kiện vật chất có thể kể đến: Thu nhập thực tế; công việc ổn định; chỗ ở ổn định,…; điều kiện về tinh thần bao gồm thời gian chăm sóc, nuôi dạy, vui chơi với con; tình cảm từ trước tới nay; phẩm chất đạo đức của cha mẹ,…, việc chứng minh này nhằm đảm bảo cho trẻ có đủ điều kiện phát triển, cha mẹ có khả năng nuôi dưỡng, đáp ứng được nhu cầu học tập và vui chơi của trẻ. Việc chứng minh sẽ do các bên tự cung cấp các loại giấy tờ, tài liệu phù hợp để được Tòa án xem xét.

Về tài sản chung sau khi ly hôn,  trong trường hợp vợ chồng không thể thỏa thuận yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa có thể áp dụng các nguyên tắc phân chia sau:

Điều 59 LHNGĐ 2014 quy định 3 nguyên tắc chia tài sản:

“2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  1. a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  2. b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  3. c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  4. d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
  5. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
  6. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

Điều này đã được quy định cụ thể hóa ở Điều 7 Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 7. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

  1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:
    a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
    b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
  2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
  3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.
  4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
  5. a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
  6. b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
  7. c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng.

  1. d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

  1. Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
  2. Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ví dụ: Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu.”

7. DỊCH VỤ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG TẠI TỈNH VĨNH PHÚC CỦA LUẬT HUY HOÀNG LONG

Luật Huy Hoàng Long cung cấp các dịch vụ:

– Nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chi tiết và giải đáp các vướng mắc của khách hàng, đưa ra đề xuất và kiến nghị về phương thức giải quyết phù hợp với đặc thù của từng tòa án tại Vĩnh Phúc;

– Tư vấn các quy định về ly hôn đơn phương, các quy định về trông nom, nuôi dưỡng con cái sau khi ly hôn;

– Hướng dẫn, soạn hồ sơ tiến hành ly hôn và đơn ly hôn theo đúng quy định của Tòa án tại Vĩnh Phúc;

– Tư vấn quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, các thủ tục hòa giải, thụ lý và giải quyết ly hôn các Tòa án tại Vĩnh Phúc

– Cùng khách hàng thực hiện các thủ tục, giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình Toà án giải quyết vụ án. Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước và giải quyết khi Tòa án có yêu cầu.

Trên đây là bài viết về Dịch vụ ly hôn đơn phương tại Vĩnh Phúc hy vọng rằng bài viết này sẽ mang đến những nội dung thật sự bổ ích đến khách hàng khi chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục trên thực tế. Nếu cần chúng tôi hỗ trợ dịch vụ hãy liên hệ ngay với Luật Huy Hoàng Long theo thông tin dưới đây.

LUẬT HUY HOÀNG LONG
Điện thoại: 0944580222
Email: tuvan@luathuyhoang.vn
Website: https://luathuyhoanglong.vn/
️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *